start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
Phổ biến pháp luật

QUY ĐỊNH VỀ HỌ, HỤI, BIÊU, PHƯỜNG

11/06/2019 02:59
    Màu chữ Cỡ chữ

Để giúp cho cán bộ và nhân dân trong huyện có điều kiện tiếp cận những quy định của pháp luật về họ hay còn gọi là (hụi). Hội đồng phối hợp, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện U Minh biên soạn một số câu hỏi và trả lời trên cơ sở quy định của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/4/2019.

NGHỊ ĐỊNH

Về họ, hụi, biêu, phường

          

           Câu hỏi 1: Các nguyên tắc tổ chức họ (hụi)?

           Trả lời: Tại Điều 3 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 quy định các nguyên tắc tổ chức họ như sau:

1. Việc tổ chức họ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

2. Việc tổ chức họ chỉ được thực hiện nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau giữa những người tham gia quan hệ về họ.

3. Không được tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Câu hỏi 2: Điều kiện được làm thành viên trong dây họ?

Trả lời: Tại Điều 5 Nghị định quy định:

1. Thành viên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi nếu có tài sản riêng có thể là thành viên của dây họ, trường hợp sử dụng tài sản riêng là bất động sản, động sản phải đăng ký để tham gia dây họ thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

2. Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ.

Câu hỏi 3: Điều kiện làm chủ họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 6 Nghị định quy định điều kiện như sau:

1. Chủ họ là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.

2. Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.

3. Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ.

Câu hỏi 4: Hình thức thỏa thuận về dây họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 7 quy định hình thức thoả thuận về dây họ như sau:

1. Thoả thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thoả thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây họ yêu cầu.

2. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Câu hỏi 5: Văn bản thỏa thuận về dây họ phải có những Nội dung ?

Trả lời: Tại Điều 8 quy định:

1. Văn bản thỏa thuận về dây họ có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của chủ họ (nơi chủ họ thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống);

b) Số lượng thành viên, họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của từng thành viên;

c) Phần họ;

d) Thời gian diễn ra dây họ, kỳ mở họ;

đ) Thể thức góp họ, lĩnh họ.

2. Ngoài các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, văn bản thỏa thuận về dây họ có thể có những nội dung sau đây:

a) Mức hưởng hoa hồng của chủ họ trong họ hưởng hoa hồng;

b) Lãi suất trong họ có lãi;

c) Trách nhiệm ký quỹ hoặc biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác của chủ họ;

d) Việc chuyển giao phần họ;

đ) Gia nhập, rút khỏi, chấm dứt dây họ;

e) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ;

g) Nội dung khác theo thỏa thuận.

Câu hỏi 6: Việc lập và giữ sổ họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 12 quy định:

1. Chủ họ phải lập và giữ sổ họ, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ họ. Trường hợp dây họ không có chủ họ thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ họ.

2. Sổ họ có các nội dung sau đây:

a) Các nội dung của thỏa thuận về dây họ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này;

b) Ngày góp phần họ, số tiền đã góp họ của từng thành viên;

c) Ngày lĩnh họ, số tiền đã lĩnh họ của thành viên lĩnh họ;

d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp họ và lĩnh họ;

đ) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây họ.

Câu hỏi 7: Thành viên dây họ yêu cầu chủ họ cấp Giấy biên nhận họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 13 quy định Giấy biên nhận như sau:

Khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan thì thành viên có quyền yêu cầu chủ họ hoặc người lập và giữ sổ họ cấp giấy biên nhận về việc đó.

Câu hỏi 8: Quy định về việc thông báo tổ chức dây họ?

Trả lời: Tại Điều 14 quy định thông báo về việc tổ chức dây họ:

1. Chủ họ phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức dây họ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên;

b) Tổ chức từ hai dây họ trở lên.

2. Nội dung văn bản thông báo:

a) Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của chủ họ;

b) Thời gian bắt đầu và kết thúc dây họ;

c) Tổng giá trị các phần họ tại kỳ mở họ;

d) Tổng số thành viên.

3. Trường hợp thông tin về dây họ đã được thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà có sự thay đổi thì chủ họ phải thông báo bổ sung bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc thay đổi đó.

4. Chủ họ không thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

Câu hỏi 9: Quyền của chủ họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 17 Nghị định quy định quyền của chủ họ như sau:

1.     Chủ họ trong họ không có lãi có các quyền sau đây:

a) Thu phần họ của các thành viên;

b) Yêu cầu thành viên không góp phần họ của mình phải trả phần họ trong trường hợp chủ họ đã góp thay cho thành viên đó

c) Quyền của chủ họ trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 7, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này;

d) Các quyền khác theo thỏa thuận.

          2. Chủ họ trong họ có lãi có các quyền sau đây:

          a) Các quyền theo quy định tại khoản 1 Điểu này;

          b) Lĩnh các phần họ trong kỳ mở họ đầu tiên và không phải trả lãi cho các thành viên khác trong trường hợp chủ họ đồng thời là thành viên, trừ trường có thỏa thuận khác.

          3. Chủ họ trong họ hưởng hoa hồng có các quyền sau đây:

          a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này nếu thuộc trường hợp họ không có lãi hoặc các quyền quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc trường hợp họ có lãi;

          b) Được hưởng hoa hồng từ thành viên lĩnh họ.

          Câu hỏi 10: Nghĩa vụ của chủ họ được quy định như thế nào?

 Trả lời: Tại Điều 18 quy định nghĩa vụ của chủ họ như sau:

1. Thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi.

2. Thông báo đầy đủ về số lượng dây họ; phần họ, kỳ mở họ; số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ.

3. Giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ.

4. Nộp thay phần họ của thành viên nếu đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Để các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu.

6. Gửi thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

7. Các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này.

8. Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi 11: Lãi suất trong họ có lãi được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 21 Nghị định quy định như sau:

1. Lãi suất trong họ có lãi do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm của tổng giá trị các phần họ phải góp trừ đi giá trị các phần họ đã góp trên thời gian còn lại của dây họ. Trường hợp mức lãi suất giới hạn nói trên được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự thì áp dụng mức lãi suất giới hạn được điều chỉnh đó.

2. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Câu hỏi 12: Lãi suất trong trường hợp chậm góp, chậm giao phần họ được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 22 quy định lãi suất trong trường hợp chậm góp, chậm giao phần họ như sau:

1. Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, thành viên chưa lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm góp hoặc chậm giao phần họ được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả.

2. Trường hợp đến kỳ mở họ mà thành viên đã lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi như sau:

a) Trường hợp họ không có lãi, lãi suất được xác định theo thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm góp họ trên thời gian chậm góp, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50%/năm mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm góp trên thời gian chậm góp.

b) Trường hợp họ có lãi, lãi suất được xác định theo mức quy định tại khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự đối với họ có lãi.

Câu hỏi 13: Trách nhiệm của chủ họ do không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ?

Trả lời: Tại Điều 23 Nghị định quy định:

Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao các phần họ cho thành viên được lĩnh họ thì chủ họ có trách nhiệm đối với thành viên đó như sau:

1. Thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 của Nghị định này.

2. Trả lãi đối với số tiền chậm giao cho thành viên được lĩnh họ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.

3. Chịu phạt vi phạm trong trường hợp những người tham gia dây họ có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 của Bộ luật dân sự.

4. Bồi thường thiệt hại (nếu có).

Câu hỏi 14: Thành viên không góp phần họ phải chịu trách nhiệm gì?

Trả lời: Tại Điều 24 quy định trách nhiệm của thành viên không góp phần họ như sau:

Trường hợp đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì thành viên đó có trách nhiệm đối với chủ họ như sau:

1. Hoàn trả số tiền mà chủ họ đã góp thay cho thành viên.

2. Trả lãi đối với số tiền chậm góp họ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

3. Chịu phạt vi phạm trong trường hợp những người tham gia dây họ có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 của Bộ luật dân sự.

4. Bồi thường thiệt hại (nếu có).

Câu hỏi 15: Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về họ?

Trả lời: Tại Điều 25 quy định:

1. Trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Chủ họ, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ.

Phòng Tư Pháp

Các tin khác

Trang đầu 12 Trang cuối
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Hình ảnh hoạt động;hinhanhhoatdong

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar