start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
Phổ biến pháp luật

Một số quy định xử phạt đối với hànhvi vi phạm vùng biển, đảo và thềm lụcđịa của Viêt Nam và vùng biển nước ngoài

11/06/2019 03:04
    Màu chữ Cỡ chữ

Hội đồng phối hợp, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện U Minh biên soạn một số câu hỏi và trả lời Về quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủvà các quy định của nước ngoài xử phạt đối với tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài được Cục lãnh sự - Bộ ngoại giao cập nhật tại Công văn số 0414/LS-BHCD ngày 06/02/2018.

Mục I

              QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRÊN CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ THỀM LỤCĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH CỦA NGHỊĐỊNH 162/NĐ-TTG NGÀY 12/11/2013 CẢU CHÍNH PHỦ.

 

Câu hỏi 1: Vi phạm hành chínhquy định về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo quốc tịch  bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 7 Nghị định 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo Quốc kỳ Việt Nam không đúng quy định của tàu thuyền Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Tàu thuyền nước ngoài không treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo không đúng quy định khi hoạt động trong nội thủy Việt Nam;

b) Tàu ngầm, phương tiện đi ngầm của nước ngoài không treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ Việt Nam khi hoạt động trong nội thủy Việt Nam; không treo cờ quốc tịch khi hoạt động trong lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được phép của Chính phủ Việt Nam.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc cờ quốc tịch theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Câu hỏi 2: Mức phạt các hànhvivi phạm hành chính vềquy định an toàn phòng, chống cháy, nổ đối với tàu biển là bao nhiêu?

Trả lời: Tại Điều 19 Nghị định quy định mức phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ;

b) Không có sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng phân công cứu hỏa hoặc bảng chỉ dẫn thao tác ở những vị trí trên tàu theo quy định;

c) Trang thiết bị cứu hỏa đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ theo quy định;

b) Trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ không sử dụng được;

c) Không có kế hoạch ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp;

d) Trang thiết bị cứu hỏa không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định;

đ) Sử dụng phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác;

e) Chở chất dễ gây cháy, nổ cùng với hành khách.

Câu hỏi 3: Vi phạm hành chínhquy định bảo đảm an toàn hàng hải xử phạt như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 20 Nghị định quy định mức phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm các quy tắc hành trình sau đây:

a) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các loại tín hiệu theo quy định;

b) Không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên biển.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đặt dấu hiệu báo hiệu các đảo nhân tạo hoặc các công trình trên biển;

b) Làm dịch chuyển hoặc làm mất tác dụng của báo hiệu hàng hải.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên biển gây tai nạn hàng hải nghiêm trọng.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên biển gây tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Câu hỏi 4:Vi phạm hành chínhcác quy định về tìm kiếm, cứu nạn trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xử phạt như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 22 Nghị định quy định mức phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phát tín hiệu cấp cứu giả.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;

b) Thực hiện chậm trễ lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền để tìm kiếm, cứu nạn theo quy định.

3. Đối với hành vi không thực hiện lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền để tìm kiếm, cứu nạn theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Câu hỏi 5:Vi phạm hành chínhquy định về bảo vệ môi trường biển do tàu thuyền gây ramức phạt là bao nhiêu? Bịáp dụng biện pháp gì để khắc phục hậụ quả?

Trả lời: Tại Điều 25 Nghị định quy định mức phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không ghi nhật ký dầu, nhật ký bơm nước la canh buồng máy, nhật ký đổ thải theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có đủ trang thiết bị phân ly dầu nước theo quy định hoặc có trang thiết bị nhưng không sử dụng được;

b) Để rò rỉ nước thải có lẫn dầu từ trên tàu xuống biển.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có kế hoạch ứng phó sự cố dầu tràn; kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu, ô nhiễm hóa chất theo quy định;

b) Không có giấy chứng nhận theo quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xả, thải nước có lẫn dầu hoặc hợp chất có lẫn dầu không theo đúng các quy định.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xả, thải chất thải có lẫn dầu hoặc các loại chất độc hại không theo đúng các quy định.

6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường đối với các hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 2; Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

 

MỤC II

Các quy định của nước ngoài xử phạt đối với tàu cá vi phạm vùng biểnnước ngoài được Cục lãnh sự-Bộ ngoại giao cập nhật tại Công văn số 0414/LS-BHCD ngày 06/02/2018.

 

Câu hỏi 6: Quy định vềviệc tàu cá vi phạm vùng biển của nước ngoài xử phạt như thế nào?

Trả lời: Tại Công văn số 0414/LS-BHCD ngày 06/02/2018 củaCục Lãnh sự - Bộ ngoại giao cung cấp thông tin về quy định xử phạt đối với tàu cávi phạm vùng biển của một số nước cụ thể như sau

1.Bru-nây

Các tàu cá đánh bắt trái phép trên vùng biển Bru-nây sẽ bắt và xét xử, căn cứ Luật Thủy sản năm 2009: (i) Điều 17: Chủ tàu và Thuyền trưởng bị phạt tiền tới 100.000 đô- la Bru-nây (khoảng 1,5 tỷ đồng) và bị phạt tù tới 05 năm; Các thuyền viên khác bị phạt tiền tới 2.500 đô-la Bru-nây (gần 40 triệu đồng) và bị phạt tù không tới 01 năm (điều 17); (ii) Điều 53: Tịch thu tàu cá và các trang thiết bị hành nghề; (iii) Điều 54: Tịch thu và bán hải sản thu giữ trên tàu vi phạm.

2.     Cam-pu-chia

Ngư dân nước ngoài vi phạm lãnh hải, vùng nước Cam-pu-chia đánh bắt trái phép, sẽ bị áp dụng các hình phạt: Phạt tiền 1000 USD/ tàu (khoảng 22 triệu đồng); Tịch thu và tiêu hủy các ngư cụ đánh bắt trái phép; Có thể bị truy tố thêm về tội nhập cảnh trái phép, phạt tù giam; Tịch thu tàu thuyền vi phạm.

3.     Đài Loan (Trung Quốc)

Luật "vùng biển đặc quyền kinh tế và thềm lục địa" của Đài Loan quy định: Lực lượng chấp pháp Đài Loan có quyền kiểm tra, bắt tàu cá nước ngoài đánh bắt trái phép tại vùng biển, đặc quyền kinh tế của Đài Loan; Ngoài bắt tàu, người vi phạm sẽ bị bắt giữ và bị phạt tiền từ 01 triệu đến 05 triệu Đài tệ (từ 700 triệu đến 3,5 tỷ đồng).

4.     In-đô-nê-xi-a

Luật pháp In-đô-nê-xi-a quy định tàu cá vi phạm vùng biển và khai thác trái phép sẽ bị tịch thu cùng ngư cụ, thậm chí bị phá hủy (đốt/bắn cháy). Trường hợp đánh bắt trong khu vực lãnh thổ nuôi trồng của In-đô-nê-xi-a không có giấy phép bị phạt tù tới 07 năm và bị phạt tiền tới 20 tỷ Rupiah (khoảng 38 tỷ đồng).

Người làm giấy phép đánh bắt, kinh doanh, chuyên chở giả bị phạt tù tới 07 năm và phạt tiền tới 3 tỷ Rupiah (gần 06 tỷ đồng); Việc sở hữu, mang theo hoặc sử dụng công cụ đánh bắt cá gây hại sự bền vững tài nguyên biển bị phạt tù tới 05 năm, phạt tiền tới 02 tỷ Rupiah (gần 04 tỷ đồng).

5.     Ma-lai-xi-a

Theo luật nghề cá năm 1985: Ma-lai-xi-a sẽ tịch thu toàn bộ phương tiện, tàu thuyền, hải sản hoặc phá hủy tàu, nếu tàu đó vi phạm vùng biển, khai thác hải sản trái phép; Thuyền trưởng bị phạt tới 1 triệu Ringgit (tương đương 5,7 tỷ đồng) hoặc bị phạt tù tới 01 năm; Thuyền viên bị phạt 100.000 Ringgit (tương đương 570 triệu đồng) hoặc bị phạt tù tới 6 tháng; Trường hợp không nộp tiền phạt, ngư dân sẽ phải chấp hành hình phạt tù.

6.     Phi-líp-pin

Đối với những trường hợp vi phạm vùng biển sử dụng chất nổ khai thác hải sản trái phép, luật pháp Phi-líp-pin quy định phạt tù thuyền trưởng, thuyền viên từ 03 tháng đến 10 năm, phạt tiền từ 50.000-200.000 USD, tịch thu tàu thuyền phương tiện khai thác.

7.     Pa-lau

Luật pháp Pa-lau quy định xử phạt tàu cá vi phạm vùnp biển khai thác trái phép: Phạt tiền từ 100.000 -1.000.000 USD/người (khoảng 2,2 tỉ đến 22 tỉ đồng); Nếu không nộp tiền phạt, phải lao động công ích để trừ nợ với mức tính 200 USD/người/l tháng; Với mức phạt trên các ngư dân sẽ phải lao động công ích từ 500 tháng đến 5.000 tháng để được trả tự do.

8.     Ố-xtơ-rây-Ii-a

Đối với trường hợp vi phạm lần đầu: Xử lý nhân đạo, trục xuất về nước, trợ cấp ăn uống trong thời gian bị giam giữ; Những trường hợp vi phạm lần 2 sẽ phải bồi hoàn toàn bộ chi phí lần 1 và phạt tù theo luật pháp Ố-xtơ-rây-li-a.

9.     Thái Lan

-     Đạo luật về đánh bắt thủy sản năm 2015: đối với các hành vi đánh bắt không được cấp phép thì bị phạt tù tới 03 năm hoặc phạt hành chính không quá 300.000 Bạt;

-     Đạo luật về quyền lợi đánh bắt trong khu vực đánh bắt của Thái Lan: dùng thuyền nước ngoài đánh bắt cá trong khu vực đánh bắt của Thái Lan thì chủ tàu hoặc người điều khiển tàu bị xử phạt tới 1.000.000 Bạt (630 triệu đồng).

-     Năm 2015, Thái Lan đã thành lập Trung tâm chỉ huy chống đánh bắt cá bất hợp pháp trực thuộc Thủ tướng, chủ trì, điều phối các cơ quan thuộc Chính phủ trong giải quyết các vấn đề đánh cá bất hợp pháp.

10.                Trung Quốc

Luật Ngư nghiệp Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (năm 1986) quy định:

Đối với người nước ngoài, tàu cá nước ngoài vi phạm quy định, tự ý đi vào vùng biển của Trung Quốc tiến hành sản xuất ngư nghiệp và hoạt động điều tra nguồn tài nguyên biển, thì các lực lượng chấp pháp có thể: Ra lệnh cho tàu cá nước ngoài rời khỏi vùng biển; Thực hiện các hành vi xua đuổi, tịch thu tài sản đánh bắt, ngư cụ và phạt tiền lên đến 500.000 NDT (1,7 tỷ đồng); Tình tiết nghiêm trọng có thể tịch thu tàu cá; Nếu cấu thành hành vi phạm tội thì truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phòng Tư Pháp

Các tin khác

Trang đầu 12 Trang cuối
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Hình ảnh hoạt động;hinhanhhoatdong

Display portlet menu
end portlet menu bar
start portlet menu bar

Tiểu sử người ứng cử HĐND huyện

Display portlet menu
end portlet menu bar